📅15/05/2025, 👤Paroda.edu.vn

※ Hình thức kết hợp:
Nの・Vる/ている/ない・Iい・NAな+間・間に
A.「~間」
※ Cách sử dụng:
〜の状態が続いている期間、ずっと〜する, 〜の動作が続いている期間、ずっと〜する
Như hình ảnh bên dưới trong khoảng thời gian X kéo dài thì hành đồng, trạng thái Y cũng kéo dài đồng thời trong khoảng thời gian X (liên tục và không ngừng)

+ Diễn tả không gian nằm giữa 2 vật hoặc 2 điểm (nếu muốn nêu rõ 2 vật, điểm đó thì dùng cấu trúc「 N1とN2の間」。
Trong câu đứng sau nếu vị ngữ là động từ chỉ hành động thì đi theo sau thường hay xuất hiện dạng (diễn tả sự kéo dài) 「V-ている」「V-つづける」…。
Cách dịch: Trong suốt, trong khi…
※ Ví dụ:
① 彼女は授業の間、ずっと寝ていた。
Cô ấy đã ngủ trong suốt giờ học
(hành động ngủ kéo dài song song suốt giờ học, ngủ từ đầu giờ đến hết giờ học)
② お母さんが昼寝をしている間、子供たちはテレビを見ていた。
Lũ trẻ đã xem tivi trong suốt thời gian mẹ đang ngủ trưa
(Xem tivi từ lúc mẹ bắt đầu ngủ cho đến lúc tỉnh dậy)
③ 私が旅行で留守の間、うちの犬の世話をお願いできないでしょうか。
Trong suốt thời gian tớ vắng nhà đi du lịch cậu chăm sóc chó giúp tớ được không?
(Nhờ vả chăm sóc chó từ lúc đi du lịch cho đến lúc về liên tục)
④ 夏休みの間、ずっと日本にいました。
Tôi luôn có ở Nhật trong suốt kỳ nghỉ hè.
(từ lúc bắt đầu hè cho đến lúc kết thúc mùa hè đã có ở Nhật Bản)
⑤ 友だちが寝ている間、私は宿題をしていました。
Tôi đã làm hết bài tập trong suốt thời gian bạn đang ngủ.
(Từ lúc bạn ngủ cho đến lúc bạn thức dạy tôi đã làm bài tập)
A.「~間に」
※ Cách sử dụng:
〜の時間に〜する, 〜の時間に〜が起きる
Như hình ảnh bên dưới trong khoảng thời gian X kéo dài thì hành đồng Y đã xảy ra và kết thúc mà không có tình kéo dài liên tục như 間

Cách dịch: Trong khi…
※ Ví dụ:
① お母さんが昼寝をしている間に、子供たちは遊びに出かけた。
Lũ trẻ đã đi ra ngoài chơi trong khi mẹ đang ngủ trưa.
(Hành động ra ngoài chơi chỉ xảy ra trong khoảng thời gian mẹ đang ngủ và trước khi mẹ thức dậy thì lũ trẻ đã về lại rồi)
② 私が旅行で留守の間に、庭に草がたくさん生えてしまった。
Trong khi tôi vắn nhà vì đi du lịch thì cỏ trong vườn mọc lên rất nhiều.
(Trong lúc đi du lịch thì thời gian đầu cỏ chưa mọc lên nhưng sau 5,7 hôm sau thì có mọc lên chẳng hạn)
③ 留守の間にどろぼうが入った。
Trong lúc tôi vắng nhà thì có trộm đã vào nhà
(Trộm đã vào nhà lấy trộm đồ và chạy đi rồi trước khi tôi về)
④ 日本にいる間に、桜を見に行きたいです。
Tôi muốn đi ngắm hoa anh đào trong khi có sống ở Nhật.
(Hành động ngằm hoa anh đào chỉ xảy trong trong lát (ví dụ 1 tiếng, 1 ngày…), so với thời gian sống ở Nhật 2,3 năm chẳng hạn)
⑤ 友だちが寝ている間に、私は宿題を全部しました。
Tôi đã làm hết toàn bộ bài tập trong lúc bạn đang ngủ.
(Hành động làm xong bài tập trước khi bạn thức dậy)
Kết luận:
〇 私が勉強している間、弟は遊んでいた。
(Đúng: thể hiện kéo dài, phía sau có ~でいた đối với 間)
✘ 私が勉強している間、弟は遊んだ。
(Sai: Thể hiện sự kéo dài tuy nhiên vế sau dùng ~んだ không có sự kéo dài)
Trong suốt thời gian tôi học thì đứa em tôi đi chơi.
〇 授業の間に3回質問をした。
(Đúng: 間に thể hiện sự việc không có tính kéo dài và đã kết thúc した)
✘ 授業の間にずっとおしゃべりをしていた。
(Sai: 間に thể hiện sự việc không kéo dài nhưng về sau lại chia động từ dạng Vていた và ずっと có tính kéo dài liên tục trong quá khứ)
Trong giờ học tôi đã 3 lần đặt câu hỏi.
