📅13/05/2025, 👤Paroda.edu.vn
Phân biệt cách sử dụng 「横_よこ」「隣_となり」「側_そば」「脇_わき」「近く_ちかく」từ chỉ vị trí.
Cách dịch:
1.「横_よこ」:Bên cạnh (tất cả các vị trí theo chiều ngang trái hoặc phải chúng ta đang nhìn, khoảng cách gần xa không quan trọng nếu trên cùng 1 hàng ngang có thể sử dụng được)
2.「隣_となり」: Bên cạnh, giáp biên (không tồn tại vật cản giữa 2 vật AB, khoảng cách có gần ngay bên cạnh người nói không thì không quan trọng với 隣)
3.「側_そば」: Bên cạnh (phạm vi gần xung quanh, so với 近く thì khoảng cách gần hơn.
4.「近く_ちかく」: Gần (khoảng cách gần xung quanh) ví dụ: nhà tôi gần trường đại học.
5.「脇_わき」: Bên cạnh (ngay sát bên), lề (tấp vào lề đường)

1.「隣_となり」:
Bên cạnh, giáp biên (không tồn tại vật cản giữa 2 vật AB, khoảng cách có gần ngay bên cạnh người nói không thì không quan trọng với 隣)
① 地図で見ると、日本の横に韓国と中国とアメリカがあります。
Nếu nhìn trên bản đồ, bên cạnh nhật bản sẽ có Hàn Quốc, Trung Quốc và Mỹ.

2.「横_よこ」:
Bên cạnh (tất cả các vị trí theo chiều ngang trái hoặc phải chúng ta đang nhìn, khoảng cách gần xa không quan trọng nếu trên cùng 1 hàng ngang có thể sử dụng được)
① 日本は中国の隣りにある国です。
Nhật Bản là quốc gia có bên cạnh Trung Quốc.

3.「側_そば」:
Bên cạnh (phạm vi gần xung quanh, so với 近く thì khoảng cách gần hơn.
① コンビニのそばにポストがあります。
Có hộp thư bên cạnh (gần) cửa hàng tiện lợi.
② 川のそばにピクニックをしました。
Tôi đã tổ chức picnic ở bên cạnh dòng sông.
Tổng hợp: Sự khác nhau của 側、隣、横

「隣」:Vị trí chấm đỏ. vị trí có sự cản trở đầu tiên trên đường nằm ngang.
「横」:Vị trí tất cả trên đường nằm ngang.
「側」:Phạm vị vị trí hình trong màu xanh. Phạm vi gần so với chúng ta.
4.So sánh「近く_ちかく」vs 「側_そば」
近く:Gần (khoảng cách gần xung quanh) ví dụ: nhà tôi gần trường đại học.
① 家の近くにコンビニがあります。
② 家のそばにコンビニがあります。
Cả 2 câu ①② có cửa hàng tiện lợi gần ở nhà tôi. Tuy nhiên ①近く cách từ nhà khoảng từ 10m đến vài trăm mét. Còn ②側 chỉ cách khoảng dưới 10m.


5.「脇_わき」
Bên cạnh (ngay sát bên), lề (tấp vào lề đường), bên hông….Không có vật cản ở giữa và gần như dính liền nhau không có khoảng cách.
① 貴重品をベットのわきに置いて寝る。
Đặt những đồ quan trong bên hông giường và ngủ.
