📅19/05/2025, 👤Paroda.edu.vn
- 【Từ chỉ số lượng + ばかり】Khoảng ~
Ý nghĩa: Biểu thị lượng án chừng, đại khái (để không nói rõ số lượng, làm cho cách nói trở nên nhẹ nhàng hơn).
- 1時間ばかり待ってください。
Hãy chờ khoảng 1 tiếng.
- 三日ばかり会社を休んだ。
Tôi đã nghĩ làm khoảng 3 ngày.
- 1000円ばかり貸してくれませんか。
Cho tôi mượn khoảng 1000 yên được không.
- この道を100メートルばかり行くと大きな道路に出ます。
Nếu đi thẳng đường này khoảng 100m sẽ ra con đường lớn.
- リンゴを三つばかりください。
Hãy cho tôi khoảng 3 quả táo.
※ Chỉ dùng biểu thị cho đại lượng có độ dài về thời gian và không dùng cho thời điểm, ngày tháng.
(Sai)3時ばかりに来てください。(sai vì đang dùng mốc thời gian)
(Đúng)3時(ぐらい・ごろ)に来てください。
Hãy đến vào khoảng 3 giờ.
(Sai)10月3日ばかりに来てください。(sai vì đang dùng ngày tháng)
(Đúng)10月3日(ぐらい・ごろ)に来てください。
Hãy đến vào khoảng 3 giờ.
- ばかりcũng đi sau các từ như 「すこし」「わずか」「少々」,...
- 来るのが少しばかり遅すぎたようだ。
Hình như mình tới hơi trễ thì phải.
- 【N + (trợ từ) + ばかり】Chỉ N, toàn là N
Ý nghĩa: “Chỉ cái đó, không có cái nào khác”. Dùng trong trường hợp muốn nói “làm nhiều lần cùng một việc đó, lặp đi lặp lại nhiều lần”.
- このごろ夜遅く変な電話ばかり(が)かかってくる。
Gần đầy, về khuya tôi nhận được toàn là những cú điện thoại đáng ngờ.
(Thường 「が」「を」 được lược bỏ đi)
- うちの子はまんがばかり(を)読んでいる。
Đứa con tôi chỉ đọc toàn truyện tranh.
(Thường 「が」「を」 được lược bỏ đi)
- 子どもとばかり遊んでいる。
Chỉ toàn chơi với con nít thôi.
(N + Trợ từ +ばかり)
- 父は末っ子にばかり甘い。
Bố tôi toàn chiều đứa con út thôi.
(N + Trợ từ +ばかり)
Chú ý: Không dùng với hình thức 「までばかり」「よりばかり」「からばかり」. Từ này giống với 「だけ」「のみ」nhưng có sắc thái “lặp đi lặp lại nhiều lần”, “lúc nào cũng”,”hết thảy, toàn bộ”
(Đúng)うちの子はいい子ばかりだ。
(Sai)うちの子はいい子{だけ/のみ}だ。
Mấy đứa con tôi đứa nào cũng ngoan.
(Đúng)母は朝から夜まで小言ばかり言っている。
(Sai)母は朝から夜まで小言{だけ/のみ}言っている。
Mẹ tôi từ sáng đến tối lúc nào cũng nói lời cằn nhằn.
- 【Vて ばかりいる】V suốt ngày, V hoài.
Ý nghĩa: Dùng khi người nói có ý phê phán về chuyện cứ lặp đi lặp lại, hoặc luôn trong trạng thái như vậy và không thay thế bằng 「だけ」「のみ」được.
- 彼は寝てばかりいる。
Anh ấy ngủ suốt ngày.
- 遊んでばかりいないで、勉強しなさい。
Học đi chứ, đừng có chơi suốt ngày như thế.
- 食べてばかりいると、太りますよ。
Ăn suốt ngày thì sẽ mập lên đấy.
- 母は朝から怒ってばかりいる。
Mẹ tôi từ sáng đến tối suốt ngày cứ la mắng.
- 【Vる・I(い)・Na(な)+ばかりで】Chỉ là, chỉ có…
Ý nghĩa: Dùng để diễn đạt sự chê bai của người nói đối với nội dung được đưa ra. Mang ý nghĩa không có gì dở hơn thế. Vế sau thường đi với thể phủ định.
- 彼は言うばかりで自分では何もしない。
Anh ấy chỉ nói chứ chẳng tự mình làm cái gì cả.
- サウナなんか熱いばかりでちっともいいと思わないね。
Tắm hơi chỉ có nóng thôi chứ chẳng thấy có điểm vì tốt cả.
- このごろの野菜はきれいなばかりで味はもうひとつだ。
Rau mùa này chỉ có trông đẹp mắt thôi chứ chưa có ngon.
- 忙しいばかりで、ちょっとももうからない・
Chỉ có bận thêm thôi chứ không có lời lãi gì.
- 【N+ばかりは】Chỉ … cho N, riêng N thì…
Ý nghĩa: Đi sau 「これ/それ/あれ」hay danh từ để nhấn mạnh ý “những việc khác thì sao cũng được, chỉ riêng việc này thì….”. “Ít ra thì riêng lúc đó cũng…” Là cách nói hơi cứng có tính chất văn viết, mang lại cảm giác khách sáo….
- そればかりはお許しください。
Riêng việc đó thì xin bỏ qua cho.
- 今度ばかりは許せない。
Lần nào chứ lần này thì không thể tha thứ được.
- 他のことは譲歩してもいいですが、この条件ばかりは譲れない。
Những cái khác nhượng bộ được nhưng riêng điều kiện này thì không thể.
- 【Vたばかりだ】Vừa mới V
Ý nghĩa: Dùng diễn tả ý hành động kết thúc chưa bao lâu. Dù không phải ngày khi hành động diễn ra những vẫn có thể sử dụng khi người nói cảm thấy thời gian trôi qua chưa đáng kể.
- さっき着いたばかりです。
Tôi mới vừa tới nơi.
- この間買ったばかりなのに、テレビが壊れてしまった。
Vừa mới mua gần đây vậy mà tivi đã hỏng mất rồi.
- まだ3時になったばかりなのに、表はうす暗くなってきた。
Mới 3h vậy mà trời nhìn chuyển hơi tối rồi.
- 山田さんは一昨年結婚したばかりなのに。もう離婚を考えているらしい。
Anh Yamada mới vừa cưới vợ năm kia vậy mà nghe nói đang tính chuyện li hôn.
- 【Vるばかりだ】<xu hướng>cứ V
Ý nghĩa: Diễn đạt sự biến đổi theo xu hướng xấu và có thể thay thế bằng 「…する一方だ」
- 手術が終わってからも、父の病気は悪くなるばかりでした。
Cả sau khi phẩu thuật, bệnh tình của bố tôi vẫn cứ xấu đi.
- コンピューターが導入されてからも、仕事は増えるばかりで、ちっとも楽にならない。
Sau khi trang bị máy tính mới, công việc vẫn cứ tăng lên, không thư thả được chút nào.
- 英語も数学も学校を出てからは、忘れていくばかりだ。
Cả tiếng Anh, Toán sau khi ra trường là tôi cứ dẫn quên sạch.
