📅12/05/2025, 👤Paroda.edu.vn
① N+らしい (chỉ đi với danh từ)

Cách dùng: Miêu tả đúng bản chất, tính chất thật sự của người, sự vật.
● 今日、春らしい暖かい日ですね。
Hôm nay ngày ấm áp ra vẻ mùa xuân. (mùa xuân = trời ấm áp)
Diễn giải: Tháng 3 ⇒ 5 (mùa xuân) vậy mà vài ngày trước trời mưa hoặc âm u quá. Hôm nay trời nắng đẹp nhìn mới đúng là mùa xuân nè.
● あの子は子どもらしい。
Đứa trẻ đó đúng là trẻ em (đúng ra dáng trẻ em). (đứa trẻ = trẻ em)
Diễn giải: Hiện tại đứa trẻ đó đang độ tuổi trẻ em. Ví dụ khi so sánh với những đứa trẻ khác già dặn thì đứa trẻ đó hồn nhiên, ngay thơ đúng chất trẻ em.
● 私は女性らしい洋服はあまり着ない。
Tôi không mặc trang phục ra dáng nữ tính cho lắm. (Tôi = nữ giới)
Diễn giải: Tôi là nữ tuy nhiên tôi không mặc những trang phục ra dáng con gái như kiểu những bạn nữ khác hay mặc.
● 彼は男らしい人ですね。
Anh ta thật sự nam tính. (Anh ta = Nam giới)
Diễn giải: Nhìn anh ta mạnh mẽ, cách cư xử như người đàn ông thực thụ.
● 自分らしく生きなさい。
Hãy sống đúng với bản thân đi.
Diễn giải: Dùng đưa ra lời khuyên rằng là hãy sống đúng với bản chất của chính mình.
② N+っぽい (Danh từ)/ Vます+っぽい/ Adj + っぽい
※ N+っぽい (Danh từ)
Cách dùng: Diễn tả một người, một sự việc có tính chất, cảm giác giống, tương tự và có khuynh hướng như vậy nhưng thực chất 2 việc khác nhau.
● 彼は子どもっぽい。
Anh ta như là trẻ con. (Anh ta = người lớn # trẻ em)
Diễn giải: Anh ta hiện tại là người lớn tuy nhiên cách hành xử, ăn nói như là trẻ con.
● 彼女は男っぽい。
Cô ấy như là con trai. (Cô ấy = con gái # con trai)
Diễn giải: Mặc dù cô ta là con gái nhưng cách hành xử nói chuyện như là con trai.
● あの小学生は大人っぽい。
Học sinh tiểu học kia như là người lớn. (Học sinh tiểu học = trẻ em # người lớn)
Diễn giải: Học sinh tiểu học kia là trẻ em mà nhìn bề ngoài ra dáng như người lớn.
● あの小学生は大人っぽい。
Học sinh tiểu học kia như là người lớn. (Học sinh tiểu học = trẻ em # người lớn)
Diễn giải: Học sinh tiểu học kia là trẻ em mà nhìn bề ngoài ra dáng như người lớn.
※ Vます+っぽい
Cách dùng: Có xu hướng hay làm gì đó.
● 彼は忘れっぽい人だ。
Anh ta là người hay quên.
● 会社にすごく怒りっぽい人がいます。
Có người dễ cực kỳ nổi nóng trong công ty.
※ Adj + っぽい (tính từ)
Cách dùng: Biểu thị trạng thái, tính chất gần giống với cái đó.
● 安っぽい。
Trông có vẻ rẻ tiền.
Diễn giải: Rẻ hay không thì chưa biết nhưng ngoại quan nhìn vào có vẻ rẻ tiền.
● 彼女が持っているのは赤っぽい鞄だった。
Cái cặp cô ấy mang theo có màu đỏ đỏ
Diễn giải: Cái cặp nhìn bề ngoài có vẻ màu như đỏ đỏ.
③ V・N・Na・I+みたいに/だ(みたいなN)・のようだ
Cách dùng: Dựa trên 5 giác quan, kinh nghiệm để đưa ra phán đoán, nhận xét.
● 彼は日本人のようだ。
Anh ta có vẻ là người Nhật. (phán đoán)
Diễn giải: Có đúng người Nhật hay không thì chưa biết.
● あの人は男のようだ。
Người kia dường như là đàn ông (phán đoán)
Diễn giải: Nhìn từ phía sau mái tóc, dáng đi… có vẻ giống đàn ông (đúng hay không thì chưa rõ)
● あなたみたいな美しい人に会うのは初めてです。
Việc gặp được người đẹp như em là lần đầu tiên (đánh giá)
Diễn giải: Người đẹp giống như em anh mới được gặp lần đầu (đúng hay không thi chưa rõ).
● あなたは太陽みたいに明るい。
Em tỏa sáng như mặt trời vậy. (ví von em # mặt trời)
Diễn giải: Dùng đề so sánh ví em như mặt trời.
Lưu ý: ~みたい và ~っぽい cách sử dụng tương đồng tuy nhiên,「~みたい」thường được sử dụng trong văn nói nhiều hơn so với 「~のようだ」
④ Phân biệt 「~っぽい」「~みたい」
● うそみたいな話。
Câu chuyện như xạo. (thực chất câu chuyện có thật)
● うそっぽい話。
Câu chuyện như xạo. (thực chất câu chuyện có xu hướng không có thật)
Theo thứ tự sắp xếp sử dụng văn viết ⇒ văn nói.
~のようだ ⇒ ~らしい ⇒ ~みたい・~っぽい